Bộ lọc sản phẩm
Thương hiệu
Giá
Danh mục sản phẩm
Sản phẩm nổi bật
THIẾT BỊ MẠNG WIFI
580.000
02 lõi dẫn bằng đồng mềm.
Lớp cách điện PVC cho từng lõi.
Lớp vỏ bọc PVC bên ngoài bảo vệ toàn bộ dây.
2.700.000
3.110.000
Loại cáp UTP CAT 6 đồng dầu
Vỏ bọc PVC Màu cam
Thương hiệu: Taesung
Đơn vị sản xuất: Công ty CP Tập Đoàn Đầu Tư & Sản Xuất Đông Thành Hưng Yên
Cấu tạo:
Lõi dẫn tín hiệu: 4 cặp xoắn đôi làm bằng đồng
Kích thước lõi: CU 0.57 mm
Dầu chống ẩm: Coral
Lớp cách điện PE: 1.0 mm
Lớp vỏ bọc PVC: 6.4mm – 6.5mm
Băng nhôm chống nhiễu: Không
3.170.000
– Lõi đồng nguyên chất, tín hiệu ổn định. – Chống nhiễu tốt, truyền xa hiệu quả. – Dài 305m, tiện lợi thi công. – Hỗ trợ băng thông cao CAT6. – Vỏ bền, phù hợp âm tường. – Giá hợp lý, chất lượng vượt trội.
2.770.000
Tiêu chuẩn: CAT 5e (Category 5e)
Băng thông: Lên đến 100 MHz
Tốc độ truyền tải: Hỗ trợ Fast Ethernet (100BASE-TX) và Gigabit Ethernet (1000BASE-T) ở khoảng cách ngắn
Kiểu cáp: FTP (Foiled Twisted Pair)
Số lõi: 8 lõi (4 cặp xoắn đôi)
Vật liệu lõi: Đồng nguyên chất (Solid Bare Copper - CU)
Lớp chống nhiễu: Lá nhôm (Foil Shield) và dây tiếp đất (Drain Wire)
Lớp chống ẩm: Dầu Jelly (dầu chống ẩm/ẩm thực)
Vỏ bọc ngoài: PVC
Đặc tính: Cáp chịu ẩm, chống nhiễu tốt, độ dẫn điện cao.
– Cáp mạng UTP CAT5e lõi đồng 305m, thời gian sử dụng lên đến 10 năm – Chất liệu lõi: Đồng nguyên chất không oxi 99.97% (OFC) – Đường kính lõi: 0.45mm ± 0.01 mm – Chất liệu vỏ cách điện lõi dây: HDPE – Độ dày vỏ cách điện lõi: 0.18 mm – Chất liệu vỏ dây: PVC đáp ứng tiêu chuẩn chống cháy IEC 60332-1-2 – Độ dày vỏ dây: 0.5 mm – Màu dây: xám – Chiều dài cuộn: 305m / 1000ft
1.100.000
Cấu tạo lõi: 2 lõi dẫn tín hiệu
Dây gia cường: Sợi thép bện chịu lực (7 sợi thép nhỏ) đi kèm dọc thân cáp để đảm bảo độ bền cơ học.
Vỏ bọc: Nhựa PE hoặc PVC chịu nhiệt, chống tia UV, kháng thời tiết, thích hợp sử dụng ngoài trời, thường có màu đen.
Đóng gói: Cuộn 500 mét.
Đặc tính: Cách điện tốt, độ suy hao tín hiệu thấp, phù hợp cho việc truyền tải tín hiệu âm thanh hoặc dữ liệu tốc độ thấp.
Hỗ trợ chuẩn Gigabit Ethernet.
Thỏa tất cả các yêu cầu của Gigabit Ethernet(IEEE 802.3ab).
Thẩm tra độc lập bởi ETL SEMKO.
Băng thông hỗ trợ tới 600 MHz
Hiệu suất 3dB NEXT trên chuẩn Cat 6
.Độ dày lõi 23 AWG, 4-cặp UTP.
10.000
3.200.000
Loại cáp: FTP (Foiled Twisted Pair) – Cáp xoắn đôi có lớp bọc bạc chống nhiễu.
Tiêu chuẩn: CAT 5e (hỗ trợ truyền tải dữ liệu đến 1Gbps ở khoảng cách ngắn).
Cấu tạo lõi: 4 cặp dây xoắn đôi (thường là đồng nguyên chất).
Lớp chống nhiễu: Bọc nhôm (băng bạc) bao quanh các cặp dây để triệt tiêu nhiễu điện từ (EMI) – cực kỳ quan trọng khi đi dây gần nguồn điện hoặc nơi có sóng điện từ mạnh.
Dây gia cường: Sợi thép bện chịu lực (7 sợi thép) tích hợp dọc thân cáp giúp chống đứt gãy khi treo trên cột điện.
Vỏ bọc: Nhựa PE chịu nhiệt, chống tia UV, kháng thời tiết, thường có màu đen để sử dụng ngoài trời.
Đóng gói: Thùng 305 mét.
2.130.000
– Cáp mạng UTP CAT5e lõi đồng 305m, thời gian sử dụng lên đến 10 năm – Chất liệu lõi: Đồng nguyên chất không oxi 99.97% (OFC) – Đường kính lõi: 0.45mm ± 0.01 mm – Chất liệu vỏ cách điện lõi dây: HDPE – Độ dày vỏ cách điện lõi: 0.18 mm – Chất liệu vỏ dây: PVC đáp ứng tiêu chuẩn chống cháy IEC 60332-1-2 – Độ dày vỏ dây: 0.5 mm – Màu dây: xám – Chiều dài cuộn: 305m / 1000ft
Tiêu chuẩn: CAT 5 UTP (Unshielded Twisted Pair).
Tiết diện lõi: 0.41mm (Đây là kích thước lõi nhỏ hơn so với chuẩn 24AWG tiêu chuẩn là 0.51mm).
Số lõi: 4 cặp dây xoắn đôi (8 lõi đồng).
Chất liệu: Lõi đồng (thông thường là đồng pha hoặc hợp kim đồng ở phân khúc này).
Đóng gói: Thùng 305 mét (1000 feet).
Ứng dụng:
Truyền tải tín hiệu mạng LAN (tốc độ thực tế thường đạt 100Mbps ở khoảng cách ngắn).
Đi dây tín hiệu cho hệ thống Camera giám sát.
Hệ thống điện thoại nội bộ hoặc điều khiển thiết bị đơn giản
Cấu tạo lõi: 4 lõi (2 cặp xoắn đôi), thường là đồng nguyên chất hoặc hợp kim đồng (tùy theo lô sản xuất và phiên bản).
Dây gia cường: Sợi thép bện chịu lực (thường là 7 sợi thép nhỏ) đi kèm dọc thân dây để chống đứt, chống võng khi treo khoảng cách xa.
Tiêu chuẩn: UTP (Unshielded Twisted Pair - không chống nhiễu), thường đạt chuẩn Cat3 hoặc tương đương, phù hợp cho tín hiệu mạng tốc độ 10/100 Mbps và tín hiệu camera.
Vỏ bọc: Nhựa PE hoặc PVC chuyên dụng cho ngoài trời (thường màu đen), có khả năng chịu nắng mưa, tia UV và chống thấm tốt hơn loại đi trong nhà.
Đóng gói: Cuộn 500 mét.
1.980.000
Số lõi: 4 lõi (tương đương 2 cặp xoắn đôi).
Dây gia cường: Sử dụng thép chịu lực (dây treo) đi kèm dọc thân cáp, giúp chống võng, chống đứt khi kéo khoảng cách xa ngoài trời.
Chất liệu lõi: Thường là đồng nguyên chất hoặc hợp kim đồng (tùy dòng sản phẩm), đảm bảo tín hiệu ổn định.
Lớp bảo vệ:
Có dầu chống ẩm, chống oxy hóa.
Vỏ bọc nhựa PE hoặc PVC chịu nhiệt, chống tia UV, chịu được thời tiết nắng mưa khắc nghiệt.
Lớp băng nhôm chống nhiễu (tùy phiên bản).
Đóng gói: Cuộn 500 mét.
2.310.000
– Cáp mạng tiêu chuẩn Cat 5e – Cáp 8 lõi đồng tiết diện 0.45mm. – Đường kính lõi đồng: 0,45 ± 0,01mm 25AWG – Đường kính sợi dây: 0,82 ± 0,05mm – Độ dày vỏ: 4,70 ± 0,50mm – Vỏ HDPE. – Cuộn màu xám, chiều dài 305m. – Hàng chính hãng, chất lượng tốt nhất.
3.170.000
Loại cáp: CAT 5e U/UTP (không chống nhiễu).
Cấu tạo: 4 cặp dây xoắn đôi, 8 lõi đồng.
Tiết diện lõi: 24 AWG (tương đương đường kính lõi đồng khoảng 0.51mm).
Tốc độ truyền tải: Hỗ trợ Gigabit Ethernet (1000 Mbps) ở khoảng cách tối đa 100 mét.
Băng thông: Tần số hoạt động lên tới 100 MHz.
Chất liệu vỏ: Nhựa PVC cao cấp, có khả năng chống cháy (thường là màu trắng hoặc xám).
Đóng gói: Thùng 305 mét (1000 feet) dạng kéo dễ dàng (Pull-box).
4.290.000
Loại cáp: CAT 6 U/UTP (Unshielded Twisted Pair - cáp xoắn đôi không chống nhiễu).
Cấu tạo: 4 cặp dây xoắn, tổng 8 lõi đồng nguyên chất.
Tiết diện lõi: 23 AWG (lõi đồng dạng cứng - solid), đảm bảo khả năng truyền tín hiệu tốt hơn so với chuẩn 24 AWG của cáp CAT 5e.
Băng thông: Hỗ trợ lên tới 600 MHz (vượt chuẩn CAT 6 thông thường là 250 MHz).
Vỏ cáp: Nhựa PVC chuẩn CM, thường có màu xanh dương (ngoài ra còn có trắng, xám, vàng tùy đợt hàng).
Tiêu chuẩn hỗ trợ: Gigabit Ethernet (IEEE 802.3ab) và hỗ trợ tốt cho công nghệ cấp nguồn qua cáp mạng (PoE) theo chuẩn IEEE 802.3bt Type 4.
Đóng gói: Dạng thùng Reel-in-box (305 mét/thùng), thuận tiện cho việc kéo dây mà không bị rối.
2.420.000
Loại cáp: Cáp mạng/cáp thoại ngoài trời 4 lõi (2 cặp xoắn đôi).
Lõi dẫn tín hiệu: Làm bằng đồng nguyên chất hoặc hợp kim (kích thước khoảng 0.45mm - 0.5mm).
Dây gia cường chịu lực: Thép bện 7 sợi (7 x 0.33mm), chống đứt gãy khi treo ngoài trời.
Thành phần bảo vệ: Tích hợp dầu chống ẩm (Coral/Jelly), lớp băng nhôm chống nhiễu (14mm) và vỏ bọc nhựa PVC (4.8mm) chịu được thời tiết khắc nghiệt.
Quy cách đóng gói: Cuộn dài 500 mét.
Ứng dụng: Thi công đường truyền mạng LAN, kéo tín hiệu camera, cáp điện thoại nội bộ hoặc bootrom ở môi trường ngoài trời, treo cột điện.
Thiết bị mạng là tập hợp nhiều thiết bị dùng để kết nối 1 hoặc nhiều mạng LAN với nhau. Chúng hoàn toàn có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau. Tuy nhiên, số lượng bao nhiêu thì còn phụ thuộc vào số lượng cổng trên thiết bị đó cũng như những thiết bị sử dụng trong mạng.
Để cho dòng dữ liệu giữa hai phần mạng có thể truyền qua lại cho nhau được người ta sử dụng các thiết bị liên kết đặc biệt hay còn gọi là các thiết bị mạng. Một số thiết bị mạng cơ bản mà bạn có thể gặp như: Card Mạng, Hub, Switch, Repeater, Bridge, Router, Wifi, Firewall, Gateway…

Card mạng là gì? Card mạng hay còn gọi là card dùng để giao tiếp với internet (network card) là 1 loại bảng mạch giúp cho máy tính có thể giao tiếp với các máy khác thông qua mạng internet, nó cũng có thể được gọi với cái tên LAN Adapter. Card mạng được cắm trong bo mạch chính của máy tính, giúp máy tính giao tiếp và kết nối với môi trường mạng.
>>> Bạn có thể tham khảo thêm các nội dung mở rộng về Card mạng qua bài “Card mạng là gì“
Phân loại card mạng
Card mạng được chia làm 2 loại: Card on board và card rời.
Card on board (tích hợp thẳng vào mainboard). Thường loại này khi hỏng thay thế rất phức tạp nhưng đổi lại nhỏ gọn và giá thành thấp hơn so với card rời.
Card rời: Car rời thường được gắn bổ sung vào máy tính thông qua cổng PCI, USB. Nó kết nối thông qua cổng USB dễ cắm ,nhỏ gọn và dùng ngay, tuy nhiên nó có giá cao hơn nhiều, thích hợp với máy xách tay hơn, cho nên đối với người dùng PC thì card PCI vẫn là lựa chọn số một.
Repeater là thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) có chức năng cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra và khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào để có thể đến được điểm xa hơn trên mạng.

Hub là một thiết bị mạng có chức năng giống như một Repeater nhưng có nhiều cổng (Hub có từ 4 đến 24 cổng). Với Hub, khi thông tin được đưa vào từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác.
Switch hay còn gọi là thiết bị chuyển mạch là thiết bị dùng để kết nối các thiết bị hay các mạng nhỏ lại với nhau. Switch cũng giống bridge tuy nhiên switch có nhiều cổng hơn và tốc độ xử lý nhanh hơn bridge rất nhiều.

Switch có khả năng kết nối nhiều segment lại với nhau tùy thuộc vào số cổng trên switch và cung cấp nhiều chức năng hơn bridge như tạo các VLAN. Switch hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI.

Router là một thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). Router giúp kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau. Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router.
Gateway là thiết bị dùng để kết nối các mạng có giao thức khác nhau, như mạng dùng giao thức IP với mạng sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA… Với những máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng kết nối được với nhau.


Tường lửa hay còn được gọi với cái tên là FireWall thuật ngữ trong chuyên ngành mạng máy tính, nói nôm na có thể gọi là bức tường lửa một hệ thống an ninh mạng, bảo mật an toàn thông tin mạng. Tường lửa tồn tại ở 2 loại phần cứng và phần mềm được tích hợp vào bên trong hệ thống và nó hoạt động như một rào chắn phân cách giữa truy cập an toàn và truy cập không an toàn, chống lại truy cập trái phép, ngăn chặn virus… đảm bảo thông tin nội bộ được an toàn không bị truy cập xấu đánh cắp.
Bridge là 1 thiết bị mạng dùng để kết nối 2 mạng nhỏ để tạo thành 1 mạng lớn hơn. Bridge hoạt động ở lớp 2 trong mô hình mạng OSI. Tuy nhiên, Bridge chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng cho những mạng tốc độ cao sẽ khó hơn nếu chúng nằm cách xa nhau.
Một hệ thống thiết bị mạng sẽ bao gồm các thành phần chính như sau:
Thiết bị mạng giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động kết nối Internet ổn định, không rớt mạng hay bị chập chờn, … Phạm vi của đường truyền mạng rất rộng, có thể dễ dàng kết nối bất cứ khi nào. Ngoài ra, khi lắp đặt thiết bị mạng cho doanh nghiệp, chúng còn có thể kết nối nhanh với các thiết bị khác nhằm phục vụ nhu cầu của người dùng trong cuộc sống.
Để tư vấn và đặt mua các thiết bị mạng, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG GIA – PHÂN PHỐI CHÍNH HÃNG
Kinh doanh
Kinh doanh 0936 355 335